THỰC HIỆN 3 CÔNG KHAI 4 KIỂM TRA NĂM HỌC 2016- 2017

27/04/2017 6:11 Chiều 0 phản hồi

Thực hiện theo thông tư 09/2009/TT-BGD-ĐT ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường MN Tuổi Hoa công khai Kế hoạch 3 công khai 4 kiểm tra và  4 biểu mẫu về công tác 3 công khai năm học 2016- 2017 như sau:

UỶ BAN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY

TRƯỜNG MẦM NON TUỔI HOA

Số:       /KH-TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Cầu Giấy, ngày 16 tháng 9 năm 2016

KẾ HOẠCH

Thực hiện “3 công khai, 4 kiểm tra” năm học 2016- 2017

Thực hiện Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Kế hoạch năm học 2016 – 2017 của trường đã được phòng GD- ĐT quận Cầu Giấy phê duyệt;

Ban giám hiệu trường mầm non Tuổi Hoa quận Cầu Giấy lập Kế hoạch thực hiện “3 công khai, 4 kiểm tra”  năm học 2016- 2017 như sau:

I/ Mục tiêu thực hiện công khai

- Nhằm nâng cáo ý thức và tinh thần trách nhiệm trong đội ngũ cán bộ quản lý và tập thể giáo viên nhà trường ý thức trách nhiệm và tinh thần cộng đồng trong công tác.

- Quản lý tốt việc thu, chi ngân sách cũng như việc sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện từ phụ huynh học sinh đảm bảo khách quan chống các biểu hiện tiêu cực trong đơn vị, từ đó xây dựng tập thể có tính đoàn kết nội bộ tốt.

- Thúc đẩy cán bộ giáo viên nhà trường phấn đấu vươn lên trong công tác, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

- Công khai các hoạt động của nhà trường trước cán bộ, giáo viên, học sinh, phụ huynh và quần chúng nhân dân trên địa bàn.

- Tổ chức thực hiện tốt các nội dung công khai cơ bản và quy chế dân chủ ở cơ sở để xây dựng mối đoàn kết trong nội bộ trong trường học.

- Thực hiện công khai cam kết của nhà trường về chất lượng giáo dục thực tế, về điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và về thu chi tài chính để người học, các thành viên của nhà trường và xã hội tham gia giám sát và đánh giá nhà trường theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện công khai của nhà trường nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy dân chủ, tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong quản lý nguồn lực và đảm bảo chất lượng giáo dục.

II/ Nội dung thực hiện

1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế

1.1. Cam kết chất lượng giáo dục

a) Mức độ về sức khỏe mà trẻ em sẽ đạt được:

Cân, đo, theo dõi tình trạng dinh dưỡng của trẻ 3 lần/năm; khám sức khỏe 1 lần/năm với đủ các chuyên khoa.

Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm 0.4 % so với đầu năm.

Tỷ lệ trẻ giảm mắc bệnh về đường hô hấp giảm 5.4 % so với cùng kỳ năm trước.

Có biện pháp quan tâm đến trẻ thừa cân, béo phì: Phối hợp với PHHS có chế dộ ăn hợp lý cho trẻ, cho trẻ vận động nhiều….

b) Mức độ về năng lực và hành vi mà trẻ em sẽ đạt được:

- Trẻ có thói quen hành vi văn minh như: chào hỏi lễ phép, không nói bậy, biết giữ  gìn vệ sinh chung, vệ sinh cá nhân, biết giúp đỡ bạn, có thói quen vệ sinh trong các giờ ăn, giờ ngủ, trong các hoạt động tập thể.

- Trẻ biết nhường nhịn giúp đỡ bạn, yêu quí lớp, yêu cô và các bạn, biết giúp đỡ các bạn, giúp đỡ cô và  cha mẹ ông bà, chăm sóc và bảo vệ vật nuôi cây trồng. Có thái độ phân biệt đúng – sai, thể hiện tình cảm đạo đức thẩm mỹ đúng. Mạnh dạn, hồn nhiên khi giao tiếp.

c) Chương trình chăm sóc giáo dục:

- 13/13 lớp học lập kế hoạch giáo dục trẻ theo tài liệu “Tập huấn xây dựng kế hoạch giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non” do Sở GD&ĐT ban hành năm 2016.

- Xây dựng chương trình giáo dục của nhà trường (tập huấn chuyên đề lập kế hoạch năm 2016), chú trọng mục tiêu, kết quả mong đợi đối với trẻ. Tích hợp giáo dục kỹ năng sống,  giáo dục ATGT, GDBVMT, GDBV tài nguyên và môi trường biển hải đảo, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, giáo dục phòng ngừa ứng phó với biến đổi khí hậu vào các hoạt động dạy trẻ.

- Lựa chọn các nội dung giáo dục phù hợp. Khuyến khích GV mạnh dạn, linh hoạt đổi mới hình thức, PP dạy học. Tận dụng sản phẩm tự tạo trang trí lớp, phục vụ tiết dạy. Tăng cường cho trẻ hoạt động theo nhóm, cá nhân. Tăng cường cho trẻ được trải nghiệm thực tế, hình thành kỹ năng và ứng dụng linh hoạt trong cuộc sống… nhằm hình thành cho trẻ nề nếp, thói quen tốt. Chú trọng, rèn luyện tính tích cực, chủ động, tự lập, chăm chỉ lao động, lòng nhân ái, hình thành và phát triển kỹ năng sống phù hợp với yêu cầu xã hội hiện đại và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc thông qua việc tổ chức các hoạt động theo chế độ sinh hoạt một ngày.

- Triển khai nội dung bổ sung nâng cao đi sâu phát triển lĩnh vực thể chất như: phát triển và nâng cao thể chất qua hoạt động lao động tự phục vụ, tăng thời gian  giờ thể dục (1,5 – 2 phút), cho trẻ giao lưu các trò chơi dân gian theo khối, tổ chức ngày hội thể thao toàn trường.

d) Các điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục:

Đáp ứng theo quy định của Thông tư 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Bộ GD&ĐT Ban hành Danh mục Đồ dùng – Đồ chơi – thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho Giáo dục mầm non.

1.2. Chất lượng giáo dục thực tế:

Số học sinh được đánh giá Đạt theo tổng hợp kết quả cuối năm; tình hình sức khỏe của học sinh

1.3. Mức chất lượng tối thiểu, đạt chuẩn quốc gia:

- Duy trì CSVC, chất lượng đội ngũ, chất lượng CSGD trẻ và các vấn đề khác theo tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia mức độ 1.

1.4. Kiểm định nhà trường:

- Công tác kiểm định chất lượng giáo dục: Năm học 2015- 2016 nhà trường kiểm định chất lượng giáo dục đạt tiêu chuẩn kiểm định cấp độ 1. Hàng năm nhà trường tự đánh giá và cập nhật các thông tin vào phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục đúng quy định.

1.5. Điều kiện về đối tượng tuyển sinh của nhà trường:

Nhà trường tuyển sinh theo chỉ tiêu được giao. Cụ thể:

- Nhà trường tuyển sinh theo đúng tuyến được phân công: Tuyển các trẻ có hộ khẩu tại tổ 17,18,19, từ tổ 26 đến tổ 37.

Trẻ 24 – 36 tháng tuổi: 60

Trẻ 3 tuổi: 160

Trẻ 4 tuổi: 0

Trẻ 5 tuổi: Huy động 100% trẻ trên địa bàn ra lớp

2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng nhà trường

2.1. Cơ sở vật chất:

Số lượng, diện tích các loại phòng học, phòng chức năng, phòng nghỉ cho học sinh bán trú, tính bình quân trên một học sinh; số thiết bị dạy học đang sử dụng, tính bình quân trên một lớp

Các phòng sinh hoạt chung, vệ sinh, bếp ăn, phòng chức năng… đảm bảo theo quy định trường chuẩn mức độ 1. Các trang thiết bị đầy đủ, hiện đại, an toàn.

2.2. Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:

- Số lượng, chức danh có phân biệt theo hình thức tuyển dụng và trình độ đào tạo

- Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo:

+ Đào tạo chuyên môn:  0 người trình độ Thạc sĩ,  9 người trình độ đại học

+ Đào tạo, bồi dưỡng cấp chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp: 0 người

3. Công khai thu chi tài chính

Thực hiện công khai các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân theo Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ.

Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Tài chính.

Công khai học phí và các khoản thu khác từ người học: mức thu học phí và các khoản thu khác theo từng năm học và dự kiến cho 2 năm học tiếp theo.

Công khai các khoản chi theo từng năm học: các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, hội thảo, chi tham quan học tập trong nước và nước ngoài; mức thu nhập hàng tháng của giáo viên và cán bộ quản lý (mức cao nhất, bình quân và thấp nhất); mức chi thường xuyên/1 học sinh; chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị.

Công khai chính sách và kết quả thực hiện chính sách hàng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội.

III/ Hình thức và thời điểm công khai

1. Hình thức:

- Công khai trên website của nhà trường.

- Niêm yết công khai tại nhà trường.

- Công khai trong các kỳ họp, đại hội ban đại diện CMHS.

2. Thời điểm công khai:

Công khai vào tháng 6 hàng năm, khi kết thúc năm học, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và cập nhật khi khai giảng năm học (tháng 9) và khi có thông tin mới hoặc thay đổi.

IV/ Thực hiện 4 kiểm tra

- Ban thanh tra nhân dân dưới sự chỉ đạo của BCH Công đoàn cơ sở thường xuyên kiểm tra việc phân bổ ngân sách nhà nước cấp chi phục vụ cho công tác dạy và học của nhà trường, kinh phí chi cho hoạt động chuyên môn, kinh phí chi cho mua sắm dụng cụ phục vụ trong nhà trường, kinh phí chi cho việc mua bổ sung tài liệu phục vụ cho công tác giảng dạy của giáo viên…

- Ban thanh tra nhân dân dưới sự chỉ đạo của BCH Công đoàn cơ sở: Kiểm tra các khoản thu đóng góp tự nguyện của phụ huynh học sinh nộp kịp thời về nhà trường tránh tình trạng để tồn đọng tại người thu.

- Ban thanh tra nhân dân dưới sự chỉ đạo của BCH Công đoàn cơ sở: Kiểm tra về chi ngân sách, chế độ cho Cán bộ, giáo viên, nhân viên, chế độ nâng lương và các khoản phụ cấp (nếu có).

- Ban thanh tra chuyên môn dưới sự chỉ đạo của BGH nhà trường kiểm tra chất lượng giảng dạy và giáo dục học sinh theo định kỳ, theo lịch kiểm tra định kỳ trong năm.

V/ Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo

- Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung, hình thức và thời điểm công khai theo quy định. Thực hiện tổng kết, đánh giá công tác công khai nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý.

- Báo cáo kết quả thực hiện quy chế công khai của năm học 2016-2017 và kế hoạch triển khai quy chế công khai của năm học 2017-2018  trước 30/9/2017.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra việc thực hiện công khai của nhà trường của các cấp.

- Thực hiện công bố kết quả kiểm tra vào thời điểm không quá 5 ngày sau khi nhận được kết quả kiểm tra của cơ quan chỉ đạo, chủ trì tổ chức kiểm tra và bằng các hình thức sau đây:

+ Công bố công khai trong cuộc họp với cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường.

+ Niêm yết công khai kết quả kiểm tra tại nhà trường đảm bảo thuận tiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh hoặc người học xem xét.

+ Đưa lên trang thông tin điện tử của nhà trường.

Trên đây là kế hoạch Thực hiện “3 công khai, 4 kiểm tra” về chất lượng giáo dục thực tế, điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và thu chi tài chính năm học 2016-2017 của trường mầm non Tuổi Hoa đề nghị các đồng chí CBGVNV nghiêm túc thực hiện./.

Nơi nhận:

- Phòng GD-ĐT  (để báo cáo);

- Website;

- Công khai văn phòng trường;

- Lưu VT.

Biểu mẫu 1: Công khai về chất lượng GD

Biểu mẫu 01

(Kèm theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Cam kết chất lượng giáo dục của trường Mầm non Tuổi Hoa-  Cầu Giấy – năm học 2016 - 2017

STT Nội dung Nhà trẻ Mẫu giáo
I Mức độ về sức khỏe mà trẻ em sẽ đạt được

* Cuối 24 tháng:

+ Cân nặng: Trai 9,9 kg; Gái 9,4 kg

+ Chiều cao: Trai 80,9 cm; Gái 79,9 cm

*Cuối 36 tháng:

+ Cân nặng: Trai 11,6 kg; Gái 11,1 kg

+ Chiều cao: Trai 89,4 cm; Gái 88,4cm

* Trẻ 3 - 4 tuổi:

+Cân nặng: Trai từ 12,9kg – 16,7 kg; Gái từ 12,6 kg – 16 kg

+Chiều cao: Trai từ 94,4 cm-102,9 cm; Gái từ 93,5 cm-101,6 cm

* Trẻ 4 - 5 tuổi:

+Cân nặng : Trai từ 14,4 kg – 18,7kg; Gái từ 13,8 kg – 17,7 kg

+Chiều cao: Trai từ 100,7 cm-109,9 cm; Gái từ 99,3 cm – 108,4 cm

* Trẻ 5 - 6 tuổi:

+Cân nặng: Trai từ 16 kg – 20,7 kg; Gái từ 15 kg – 19,5 kg

+Chiều cao: Trai từ 106,4 cm – 116,1 cm; Gái từ 104,8 cm – 114,6 cm

II Mức độ về năng lực và hành vi mà trẻ em sẽ đạt được

- Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp.

- Thể hiện kỹ năng vận động  cơ bản và các tố chất trong vận động.

- Có một số nề nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt.

- Thực hiện được một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe.

- Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn.

- Thể hiện sự hiểu biết về các sự vật, hiện tượng gần gũi bằng cử chỉ, lời nói.

- Sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp.

- Nhận biết và biểu lộ cảm xúc với con người và sự vật gần gũi.

- Thể hiện cảm xúc qua hát, vận động theo nhạc…

-Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp.

-Thể hiện kỹ năng vận động  cơ bản và các tố chất trong vận động.

-Biết  một số món ăn, thực phẩm thông thư­ờng và ích lợi của chúng đối với sức khỏe.

-Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt.

-Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe.

-Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh.

-Nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp mầm non và cộng đồng.

-Nhận biết một số nghề phổ biến, một số lễ hội và danh lam thắng cảnh.

- Nghe hiểu lời nói, sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày.

- Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh.

III Chương trình chăm sóc giáo dục mà cơ sở giáo dục tuân thủ - Thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non theo Thông tư số 17/2009/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi theo thông tư 23/2010/TT-BGDĐT.
IV Các điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục

- Chăm sóc vệ sinh:

+ Vệ sinh cá nhân: Lau mặt, rửa tay, vệ sinh khi “đi bô”.

+ Vệ sinh phòng (nhóm): Thông thoáng khí, vệ sinh nền nhà, vệ sinh đồ dùng, đồ chơi.

+ Vệ sinh môi trường: Vệ sinh trong và xung quanh trường.

- Theo dõi thể lực, sức khoẻ trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng.

- Quản lý tiêm chủng đúng lịch.

- Khám sức khoẻ định kỳ 2 lần / năm học.

- Phòng và xử lý một số tai nạn có thể xảy ra ở trường.

- Phòng và xử lý các bệnh dịch.

- Chế độ sinh hoạt: thực hiện đúng chế độ sinh hoạt đối với từng lứa tuổi của trẻ theo thời gian biểu.

- Chế độ dinh dưỡng:

+ Đảm bảo chế độ ăn phù hợp với từng lứa tuổi của trẻ.

+ Đảm bảo đủ chất dinh dưỡng đạm, béo, đường, muối khoáng, sinh tố.

+ Hàng ngày cho trẻ uống đủ nước, nhất là vào mùa hè.

+ Đảm bảo ăn uống, vệ sinh sạch sẽ.

+ Chế biến phù hợp và thay đổi thực phẩm để trẻ ăn ngon và hết suất.

- Giáo viên chia trẻ thành 2-3 nhóm khi tổ chức các hoạt động học, hoạt động vui chơi, hoạt động ngoài trời.

- Tổ chức các trò chơi dân gian, trò chơi vận động phù hợp với từng lứa tuổi.

Trung Hòa ngày 16  tháng 9  năm 2016

HIỆU TRƯỞNG

Nguyễn Thị Vượng

Biểu 2: Công khai chất lượng GD thực tế


UBND QUẬN CẦU GIẤY

TRƯỜNG MN TUỔI HOA

CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Cầu Giấy, ngày 16  tháng  9  năm 2016

ơ

Công khai chất lượng giáo dục năm học 2016 – 2017

Đơn vị tính: trẻ em

STT Nội dung Tổng số trẻ em Nhà trẻ Mẫu giáo
3-12 tháng tuổi 13-24 tháng

tuổi

24 – 36 tháng

tuổi

3-4 tuổi 4-5

tuổi

5-6

tuổi

I Tổng số trẻ em 775 47 180 276 272
1 Số trẻ em nhóm ghép
2 Số trẻ em 1 buổi/ngày
3 Số trẻ em 2 buổi/ngày 775
4 Số trẻ em khuyết tật học hòa nhập 8 2 4 2
II Số trẻ em được tổ chức ăn

tại cơ sở

775 47 180 276 272
III Số trẻ em được kiểm tra

định kỳ sức khỏe

775 47 180 276 272
IV Số trẻ em được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng 775 47 180 276 272
V Kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em
1 Kênh bình thường 47 175 253 242
2 Kênh dưới -2 4 6 5
3 Kênh dưới -3
4 Kênh trên +2 15 23
5 Kênh trên +3 1 2 2
6 Phân loại khác
7 Số trẻ em suy dinh dưỡng 4 6 5
8 Số trẻ em béo phì 1 17 20
VI Số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục 775
1 Đối với nhà trẻ
a Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ 3-36 tháng
b Chương trình giáo dục mầm non -Chương trình giáo dục nhà trẻ
2 Đối với mẫu giáo
a Chương trình chăm sóc giáo dục mẫu giáo
b Chương trình 26 tuần
c Chương trình 36 buổi
d Chương trình giáo dục mầm non- Chương trình giáo dục mẫu giáo 775 47 180 276 272
Cầu Giấy, ngày 16  tháng 9 năm 2016

HIỆU TRƯỞNG

(Đã ký)

Nguyễn Thị Vượng

Biểu 3: Cơ sở vật chất

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY

TRƯỜNG MẦM NON TUỔI HOA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Cầu Giấy. ngày  16 tháng  09   năm 2017

THÔNG BÁO

Công khai thông tin cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục mầm non, năm học 2016 – 2017

STT Nội dung Số lượng Bình quân
I Tổng số phòng 13 1.7m 2 / trẻ
II Loại phòng học
1 Phòng học kiên cố 13 1,7 m 2 / 1 trẻ
2 Phòng học bán kiên cố
3 Phòng học tạm
4 Phòng học chờ
III Số điểm trường 1
IV Tổng diện tích đất toàn trường ( m) 5,012 m2
V Tổng diện tích sân chơi 1,670 m2
VI Tổng diện tích 1 số loại phòng
1 Diện tích phòng sinh hoạt chung 100 m2 1,7 m2 / trẻ
2 Diện tích phòng ngủ
3 Diện tích phòng vệ sinh 14m2 0,2m2 /trẻ
4 Diện tích hiên chơi 40m2 0,7 m2 /trẻ
5 Diện tích nhà bếp đúng quy cách 150m2 0,2m2 /trẻ
VII Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu ( Đơn vị tính : bộ) 775 Số bộ/ nhóm  (lớp)
VIII Tổng số thiết bị điện tử- tin học đang được sử dụng phục vụ học tập( máy vi tính, máy chiếu, máy ảnh kỹ thuật số)

39

IX Tổng số thiết bị phục vụ khác
1 Ti vi 13 13
2 Nhạc cụ 5
3 Máy phô tô 0
4 Catsset 14
5 Đầu Video/ đầu đĩa 5
6 Đàn mandolin 0
7 Đồ chơi ngoài trời 15
8 Bàn ghế đúng qui cách 400 bộ
9 Thiết bị khác
X Nhà vệ sinh Dùng cho giáo viên Dùng cho học sinh Số m2 / trẻ em
Chung Nam/ Nữ Chung Nam/Nữ
1 Đạt chuẩn vệ sinh 4

26

13/13

0,3 m2

2 Chưa đạt chuẩn vệ sinh 0

Không
XI Nguồn gốc sinh hoạt hợp vệ sinh X
XIII Kết nối internet ( ADSL) X
XIV Trang thông tin điện tử (webside) của cơ sở giáo dục X
XV Tường rào xây X

Hiệu Trưởng

Nguyễn Thị Vượng

Biểu 4: Đội ngũ

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY

TRƯỜNG MẦM NON TUỔI HOA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Cầu Giấy. ngày  16 tháng  09   năm 2017

N CẦU GIẤY

TRƯỜNG MẦM NON TUỔI HOA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Cầu Giấy. ngày 27  tháng  04   năm 2017

THÔNG BÁO

Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên của cơ sở giáo dục mầm non, năm học 2016 – 2017

STT

Nội dung

Tổng số

Hình thức tuyển dụng

Trình độ đào tạo

Tuyển dụng trước NĐ 116 và tuyển dụng theo NĐ 116( Biên chế, hợp đồng làm việc có thời hạn, hợp đồng làm việc không thời hạn) Các hợp đồng khác (Hợp đồng làm việc, hợp đồng vụ việc, ngắn hạn, thỉnh giảng hợp đồng theo NĐ 68)

TS

ThS

ĐH

TCCN

Dưới

TCNN

Ghi

chú

Tồng số giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên

69

55

14

2

42

17

2

I

Giáo viên

48

46

2

38

10

0

II

CBQL

3

3

2

1

Hiệu trưởng

1

1

2

Phó HT

2

2

1

III

Nhân viên

18

6

12

7

2

1

Nhân viên VT

1

1

1

2

Nhân viên KT

1

1

2

3

Thủ quỹ

0 0

4

Nhân viên y tế

1

1

1

5

Nhân viên khác

Bếp: 9

BV:4

Khác: 2

3 12 Bếp:1 BV:4

Hiệu Trưởng

Nguyễn Thị Vượng




HIỆU TRƯỞNG

Đã ký

Nguyễn Thị Vượng

Để lại phản hồi của bạn cho bài viết này